17:59 ICT Thứ tư, 30/07/2014

Quảng cáo

hocsinh
bhxh tu dong
bhxh bp

Đăng Nhập

Kỷ niệm ngày Bảo hiểm y tế Việt Nam 1/7/2014

Hồ sơ thu; cấp sổ BHXH, thẻ BHYT

Thứ năm - 05/01/2012 09:31

HỒ SƠ THU; CẤP SỔ BHXH, THẺ BHYT (tải biểu mẫu ở Đây)

PHẦNI.ĐỐI TƯỢNG CÙNG ĐÓNG BHXH BẮT BUỘC, BHYT

I. Đăng ký tham gia đối với đơn vị tham gia lần đầu, đơn vị di chuyển từ địa bàn tỉnh, thành phố khác đến

* Thành phần hồ sơ:

1. Bản sao Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép hoạt động;

2. Hai (02) bản danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT (mẫu D02-TS);

3. Đối với đơn vị đăng ký đóng hằng quý hoặc 6 tháng 1 lần: văn bản đăng ký phương thức đóng của đơn vị (mẫu D01b-TS), kèm theo:

  a. Phương án sản xuất, kinh doanh của đơn vị;

  b. Phương thức trả lương cho người lao động.

4. Tờ khai tham gia BHXH, BHYT (mẫu A01-TS), kèm theo 02 ảnh màu cỡ 3x4 cm; (01 ảnh dán trên tờ khai tham gia BHXH, BHYT; 01 ảnh lưu cùng hồ sơ).

Đối với người đã hưởng BHXH một lần nhưng chưa hưởng BHTN: thêm giấy xác nhận thời gian đóng BHTN chưa hưởng BHTN do cơ quan BHXH nơi giải quyết BHXH một lần cấp.

Đối với người được hưởng quyền lợi BHYT cao hơn (người có công…): thêm bản sao giấy tờ liên quan (kèm theo bản chính).

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

II. Báo tăng lao động

* Thành phần hồ sơ:

1. Hai (02) bản danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT (mẫu D02-TS);

2. Tờ khai tham gia BHXH, BHYT (mẫu A01-TS), kèm theo 02 ảnh màu cỡ 3x4 cm; (01 ảnh dán trên tờ khai tham gia BHXH, BHYT; 01 ảnh lưu cùng hồ sơ).

Đối với người đã hưởng BHXH một lần nhưng chưa hưởng BHTN: thêm giấy xác nhận thời gian đóng BHTN chưa hưởng BHTN do cơ quan BHXH nơi giải quyết BHXH một lần cấp.

Đối với người được hưởng quyền lợi BHYT cao hơn (người có công…): thêm bản sao giấy tờ liên quan (kèm theo bản chính).

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

III. Báo giảm lao động và xác nhận sổ BHXH đối với các trường hợp ngừng việc

Các trường hợp người lao động di chuyển nơi tham gia BHXH, BHYT; ngừng việc, chuyển công tác, nghỉ hưởng chế độ BHXH, BHTN…

* Thành phần hồ sơ:

1. Văn bản đề nghị của đơn vị(mẫu D01b-TS);

2. Hai (02) bản danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT (mẫu D02-TS);

3. Bản sao quyết định chấm dứt HĐLĐ, hợp đồng làm việc, thuyên chuyển, nghỉ việc hưởng chế độ hoặc HĐLĐ, hợp đồng làm việc vừa hết thời hạn;

4. Sổ BHXH;

5. Thẻ BHYT còn thời hạn sử dụng (trừ trường hợp chết).

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

IV. Thay đổi lao động, mức đóng và xác nhận sổ BHXH đối với đơn vị thay đổi pháp nhân, chuyển quyền sở hữu, sáp nhập

* Thành phần hồ sơ:

1. Văn bản đề nghị (mẫu D01b-TS);

2. Bản sao Quyết định hoặc văn bản về việc thay đổi pháp nhân, chuyển quyền sở hữu, sáp nhập;

3. Hai (02) bản danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT (mẫu D02-TS);

4. Sổ BHXH.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

V. Giải quyết ngừng đóng đối với đơn vị bị giải thể, phá sản, di chuyển khỏi địa bàn

* Thành phần hồ sơ:

1. Văn bản đề nghị (mẫu D01b-TS);

2. Bản sao quyết định hoặc văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động;

3. Hai (02) bản danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT (mẫu D02-TS);

4. Sổ BHXH.

5. Thẻ BHYT còn thời hạn sử dụng (trừ trường hợp chết).

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

VI. Thay đổi điều kiện đóng, căn cứ đóng và mức đóng

1. Người lao động thay đổi một trong các yếu tố: tiền lương, tiền công, phụ cấp đóng BHXH; chức vụ, chức danh nghề, điều kiện công việc, nơi làm việc; mức đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN; điều chỉnh tiền lương đã đóng BHXH:

* Thành phần hồ sơ:

a. Hai (02) bản danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT (mẫu D02-TS);

b. Bản sao quyết định về tiền lương hoặc hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc tương ứng thời gian đề nghị điều chỉnh;

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

2. Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau, thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng và không hưởng tiền lương, tiền công tháng:

* Thành phần hồ sơ:

  Hai (02) bản danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT (mẫu D02-TS);

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

VII. Tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất

* Thành phần hồ sơ:

1. Văn bản đề nghị của đơn vị (mẫu D01b-TS);

2. Hai (02) bản danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT (mẫu D02-TS);

3. Quyết định cho phép đơn vị được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền:

a. Đối với các tổ chức kinh tế do Thủ tướng Chính phủ thành lập: Quyết định của Thủ tướng Chính phủ;

b. Đối với các đơn vị do các bộ, ngành, cơ quan trung ương quản lý: Quyết định của Bộ trưởng Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội;

c. Đối với đơn vị thuộc địa phương quản lý: Quyết định của Thủ trưởng Cơ quan quản lý nhà nước về BHXH cấp tỉnh.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

VIII. Truy thu

* Thành phần hồ sơ:

1. Truy thu các trường hợp vi phạm quy định của pháp luật về đóng BHXH, BHYT:

a. Văn bản đề nghị (mẫu D01b-TS);

b. Hai (02) bản danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT (mẫu D02-TS);

c. Bảng thanh toán tiền lương, tiền công của đơn vị tương ứng thời gian truy thu.

d. Biên bản và Quyết định xử lý vi phạm hành chính về BHXH, BHYT, BHTN của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có);

đ. Tờ khai tham gia BHXH, BHYT (mẫu A01-TS), kèm theo 02 ảnh màu cỡ 3x4 cm; (01 ảnh dán trên tờ khai tham gia BHXH, BHYT; 01 ảnh lưu cùng hồ sơ).

Đối với người đã hưởng BHXH một lần nhưng chưa hưởng BHTN: thêm giấy xác nhận thời gian đóng BHTN chưa hưởng BHTN do cơ quan BHXH nơi giải quyết BHXH một lần cấp.

Đối với người được hưởng quyền lợi BHYT cao hơn (người có công…): thêm bản sao giấy tờ liên quan (kèm theo bản chính).

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

2. Truy thu do điều chỉnh tiền lương, tiền công đã đóng BHXH của người lao động:

* Thành phần hồ sơ:

a. Văn bản đề nghị của đơn vị (mẫu D01b-TS);

b. Hai (02) bản danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT (mẫu D02-TS);

c. Bản sao quyết định về tiền lương hoặc hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc tương ứng thời gian đề nghị điều chỉnh;

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

3. Truy thu trường hợp hết thời hạn được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất theo quy định của Luật BHXH:

* Thành phần hồ sơ:

a. Văn bản đề nghị (mẫu D01b-TS);

b. Hai (02) bản danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT (mẫu D02-TS);

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4. Truy thu BHXH đối với người lao động có thời hạn ở nước ngoài sau khi về nước:

* Thành phần hồ sơ:

a. Đơn đề nghị của người lao động (mẫu D01-TS);

b. Bản sao hợp đồng lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, hợp đồng được gia hạn hoặc được ký mới ngay tại nước tiếp nhận lao động;

c. Sổ BHXH.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

IX. Hoàn trả

Đơn vị giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật hoặc di chuyển nơi đăng ký tham gia đã đóng thừa tiền BHXH, BHYT, BHTN:

* Thành phần hồ sơ:

1. Văn bản đề nghị (mẫu D01b-TS);

2. Bản sao quyết định hoặc văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động;

3. Hai (02) bản danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT (mẫu D02-TS);

4. Sổ BHXH.

5. Thẻ BHYT còn thời hạn sử dụng (trừ trường hợp chết).

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

X. Cấp, ghi sổ BHXH cho người lao động có thời gian công tác trước ngày 01/01/1995 và đối tượng theo quy định tại Khoản 4, Điều 8 Thông tư số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTBXH

* Thành phần hồ sơ:

1. Người lao động làm việc thuộc khu vực nhà nước, nghỉ chờ việc từ ngày 01/11/1987 đến trước ngày 01/01/1995 do doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức không sắp xếp, bố trí được việc làm, chưa nhận trợ cấp thôi việc hoặc BHXH một lần, tính đến ngày 31/12/1994 vẫn còn có tên trong danh sách lao động của đơn vị và có quyết định nghỉ chờ việc (không bao gồm người bị kỷ luật buộc thôi việc hoặc tự ý bỏ việc, bị phạt tù giam trước ngày 01/01/1995, ra nước ngoài hoặc ởlại nước ngoài không hợp pháp) nếu chưa được cấp sổ BHXH thì được cơ quan BHXH cấp sổ BHXH:

a. Văn bản đề nghị của đơn vị (mẫu D01b-TS);

b. Tờ khai tham gia BHXH, BHYT (mẫu A01-TS), kèm theo 2 ảnh màu cỡ 3x4 cm (01 ảnh dán trên tờ khai tham gia BHXH, BHYT; 01 ảnh lưu cùng hồ sơ);

c. Lý lịch gốc và lý lịch bổ sung (nếu có) của người lao động, quyết định tiếp nhận, hợp đồng lao động, các giấy tờ có liên quan khác như: quyết định nâng bậc lương, quyết định điều động hoặc quyết định chuyển công tác, quyết định phục viên xuất ngũ, chuyển ngành, giấy thôi trả lương;

d. Danh sách của đơn vị có tên người lao động đến ngày 31/12/1994 hoặc các giấy tờ xác định người lao động có tên trong danh sách của đơn vị đến ngày 31/12/1994;

đ. Quyết định nghỉ chờ việc.

- Trường hợp không có quyết định nghỉ chờ việc thì phải có xác nhận bằng văn bản của thủ trưởng đơn vị tại thời điểm lập hồ sơ đề nghị cấp sổ BHXH, trong đó đảm bảo người lao động có tên trong danh sách của đơn vị tại thời điểm có quyết định nghỉ chờ việc và chưa hưởng các khoản trợ cấp một lần.

- Trường hợp đơn vị đã giải thể thì do cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp xác nhận.

2. Người lao động thuộc biên chế các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị , tổ chức chính trị- xã hội, doanh nghiệp nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang, được đơn vị cử đi công tác, học tập, làm việc có thời hạn đã xuất cảnh hợp pháp ra nước ngoài, đã về nước trước ngày 01/01/2007 nhưng không đúng hạn, theo quy định tại Quyết định số 107/2007/QĐ-TTg ngày 13/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ.

a. Hồ sơ của người đi lao động có thời hạn ở nước ngoài theo Hiệp định của Chính phủ và của người đi làm đội trưởng, phiên dịch, cán bộ vùng do nước ngoài trả lương bao gồm:

- Văn bản đề nghị của đơn vị (mẫu D01b-TS);

- Tờ khai tham gia BHXH, BHYT (mẫu A01-TS), kèm theo 2 ảnh màu cỡ 3x4 cm (01 ảnh dán trên tờ khai tham gia BHXH, BHYT; 01 ảnh lưu cùng hồ sơ);

- Lý lịch gốc, lý lịch bổ sung (nếu có), các giấy tờ gốc có liên quan đến thời gian làm việc, tiền lương của người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài; quyết định tiếp nhận trở lại làm việc đối với trường hợp người lao động về nước và tiếp tục làm việc trước ngày 01/01/1995. Trường hợp không có Quyết định tiếp nhận thì được thay thế bằng lý lịch do người lao động khai khi được tiếp nhận trở lại làm việc hoặc lý lịch của người lao động khai có xác nhận của đơn vị tiếp nhận.

- Bản chính “Thông báo chuyển trả” hoặc “Quyết định chuyển trả” của Cục hợp tác quốc tế về lao động (nay là Cục Quản lý lao động ngoài nước) cấp;

Trường hợp không có bản chính “Thông báo chuyển trả” hoặc “Quyết định chuyển trả” thì phải có Giấy xác nhận về thời gian đi hợp tác lao động để giải quyết chế độ BHXH của Cục Quản lý lao động ngoài nước trên cơ sở đơn đề nghị của người lao động (theo mẫu số 1 và số 2 kèm theo Thông tư số 24/2007/TT-BLĐTBXH ngày 09/11/2007 của Bộ Lao động – Thương binh và xã hội).

- Giấy xác nhận chưa nhận chế độ trợ cấp một lần, trợ cấp phục viên, xuất ngũ sau khi về nước của cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý người lao động trước khi đi công tác, làm việc có thời hạn ở nước ngoài. Trường hợp cơ quan, đơn vị đã giải thể thì cơ quan, đơn vịquản lý cấp trên trực tiếp xác nhận.

b. Hồ sơ của người đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức hợp tác trực tiếp giữa các Bộ, địa phương của Nhà nước ta với các tổ chức kinh tế của nước ngoài bao gồm:

- Văn bản đề nghị của đơn vị (mẫu D01b-TS);

- Tờ khai tham gia BHXH, BHYT (mẫu A01-TS), kèm theo 2 ảnh màu cỡ 3x4 cm (01 ảnh dán trên tờ khai tham gia BHXH, BHYT; 01 ảnh lưu cùng hồ sơ);

- Lý lịch gốc, lý lịch bổ sung (nếu có), các giấy tờ gốc có liên quan đến thời gian làm việc, tiền lương của người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài; quyết định tiếp nhận trở lại làm việc đối với trường hợp người lao động về nước và tiếp tục làm việc trước ngày 01/01/1995. Trường hợp không có Quyết định tiếp nhận thì được thay thế bằng lý lịch do người lao động khai khi được tiếp nhận trở lại làm việc hoặc lý lịch của người lao động khai có xác nhận của đơn vị tiếp nhận.

- Giấy xác nhận chưa nhận chế độ trợ cấp một lần, trợ cấp phục viên, xuất ngũ sau khi về nước của cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý người lao động trước khi đi công tác, làm việc có thời hạn ở nước ngoài. Trường hợp cơ quan, đơn vị  đã giải thể thì cơ quan, đơn vị quản lý cấp trên trực tiếp xác nhận.

- Bản chính Quyết định cử đi công tác, làm việc có thời hạn ở nước ngoài hoặc bản sao Quyết định trong trường hợp người lao động được cử đi công tác, làm việc có thời hạn ở nước ngoài bằng một Quyết định chung cho nhiều người.

Trường hợp không có bản chính Quyết định cử đi công tác, làm việc có thời hạn ở nước ngoài thì được thay thế bằng bản sao Quyết định có xác nhận của Bộ chủ quản đối với người lao động làm việc ở nước ngoài theo hình thức hợp tác do Bộ cử đi hoặc xác nhận của Sở lao động- Thương binh và xã hội địa phương đối với người lao động do địa phương cử đi.

Đối với trường hợp không có Quyết định cử đi công tác, làm việc, học tập, thực tập có thời hạn ở nước ngoài thì phải có xác nhận bằng văn bản của thủ trưởng cơ quan, đơn vị cử người lao động, trong đó ghi rõ thời gian người lao động được cử đi công tác, làm việc, học tập, thực tập có thời hạn ở nước ngoài và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung xác nhận. Trường hợp cơ quan, đơn vị cử đi không còn tồn tại thì cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp xác nhận và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung xác nhận.

c. Hồ sơ của người đi học tập, thực tập ở nước ngoài:

- Văn bản đề nghị của đơn vị (mẫu D01b-TS);

- Tờ khai tham gia BHXH, BHYT (mẫu A01-TS), kèm theo 2 ảnh màu cỡ 3x4 cm (01 ảnh dán trên tờ khai tham gia BHXH, BHYT; 01 ảnh lưu cùng hồ sơ);

- Lý lịch gốc, lý lịch bổ sung (nếu có), các giấy tờ gốc có liên quan đến thời gian làm việc, tiền lương của người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài; quyết định tiếp nhận trở lại làm việc đối với trường hợp người lao động về nước và tiếp tục làm việc trước ngày 01/01/1995. Trường hợp không có Quyết định tiếp nhận thì được thay thế bằng lý lịch do người lao động khai khi được tiếp nhận trở lại làm việc hoặc lý lịch của người lao động khai có xác nhận của đơn vị tiếp nhận.

- Giấy xác nhận chưa nhận chế độ trợ cấp một lần, trợ cấp phục viên, xuất ngũ sau khi về nước của cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý người lao động trước khi đi công tác, làm việc có thời hạn ở nước ngoài. Trường hợp cơ quan, đơn vị  đã giải thể thì cơ quan, đơn vị quản lý cấp trên trực tiếp xác nhận.

- Bản chính Quyết định cử đi học tập, thực tập có thời hạn ở nước ngoài hoặc bản sao Quyết định trong trường hợp người lao động được cử đi học tập, thực tập có thời hạn ở nước ngoài bằng một Quyết định chung cho nhiều người.

Trường hợp không còn bản chính Quyết định cử đi học tập, thực tập có thời hạn ở nước ngoài thì được thay thế bằng bản sao Quyết định có xác nhận của đơn vị cử đi.

Đối với trường hợp không có Quyết định cử đi học tập, thực tập có thời hạn ở nước ngoài thì phải có xác nhận bằng văn bản của thủ trưởng cơ quan, đơn vị cử người lao động, trong đó ghi rõ thời gian người lao động được cử đi học tập , thực tập có thời hạn ở nước ngoài và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung xác nhận. Trường hợp cơ quan, đơn vị cử đi không còn tồn tại thì cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp xác nhận và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung xác nhận.

d. Hồ sơ của người đi làm chuyên gia theo Hiệp định của Chính phủ bao gồm:

- Văn bản đề nghị của đơn vị (mẫu D01b-TS);

- Tờ khai tham gia BHXH, BHYT (mẫu A01-TS), kèm theo 2 ảnh màu cỡ 3x4 cm (01 ảnh dán trên tờ khai tham gia BHXH, BHYT; 01 ảnh lưu cùng hồ sơ);

- Lý lịch gốc, lý lịch bổ sung (nếu có), các giấy tờ gốc có liên quan đến thời gian làm việc, tiền lương của người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài; quyết định tiếp nhận trở lại làm việc đối với trường hợp người lao động về nước và tiếp tục làm việc trước ngày 01/01/1995. Trường hợp không có Quyết định tiếp nhận thì được thay thế bằng lý lịch do người lao động khai khi được tiếp nhận trở lại làm việc hoặc lý lịch của người lao động khai có xác nhận của đơn vị tiếp nhận.

- Giấy xác nhận chưa nhận chế độ trợ cấp một lần, trợ cấp phục viên, xuất ngũ sau khi về nước của cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý người lao động trước khi đi công tác, làm việc có thời hạn ở nước ngoài. Trường hợp cơ quan, đơn vị  đã giải thể thì cơ quan, đơn vị quản lý cấp trên trực tiếp xác nhận.

- Bản chính Quyết định cử đi làm chuyên gia ở nước ngoài thì được thay thế bằng bản sao Quyết định trong trường hợp người lao động được cử đi làm chuyên gia bằng một Quyết định chung cho nhiều người;

Trường hợp không còn bản chính Quyết định cử đi làm chuyên gia ở nước ngoài thì được thay thế bằng bản sao Quyết định có xác nhận của đơn vị cử đi.

Đối với trường hợp không có Quyết định cử đi làm chuyên gia có thời hạn ở nước ngoài thì phải có xác nhận bằng văn bản của thủ trưởng cơ quan , đơn vị cử người lao động, trong đó ghi rõ thời gian người lao động được cử đi làm chuyên gia có thời hạn ở nước ngoài và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung xác nhận. Trường hợp cơ quan, đơn vị cử đi không còn tồn tại thì cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp xác nhận và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung xác nhận.

- Giấy xác nhận của cơ quan quản lý chuyên gia về việc đã hoàn thành nghĩa vụ đóng góp cho ngân sách nhà nước và đóng BHXH theo quy định của Nhà nước của chuyên gia trong thời gian làm việc ở nước ngoài.

3. Cán bộ cấp xã giữ chức danh khác theo quy định tại Khoản 4, Điều 8 Thông tư số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTBXH:

* Thành phần hồ sơ:

- Hai (02)  bản danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT (mẫu D02-TS)

- Tờ khai tham gia BHXH, BHYT (mẫu A01-TS), kèm theo 2 ảnh màu cỡ 3x4 cm (01 ảnh dán trên tờ khai tham gia BHXH, BHYT; 01 ảnh lưu cùng hồ sơ);

- Các hồ sơ, giấy tờ liên quan đến thời gian làm việc ở xã, phường (Quyết định, lý lịch, danh sách trả sinh hoạt phí…).

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

PHẦN II. ĐỐI TƯỢNG CHỈ THAM GIA BHXH

I.Đối tượng chỉ tham gia BHXH bắt buộc:

1. Đơn vị đóng cho người lao động:

* Thành phần hồ sơ:

a. Hai (02) bản danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT (mẫu D02-TS);

b. Sổ BHXH.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

2. Thân nhân của người lao động chết tự đóng cho cơ quan BHXH nơi cư trú:

* Thành phần hồ sơ:

a.  Sổ BHXH của người lao động;

b.  Đơn đề nghị của thân nhân người lao động (mẫu D01-TS).

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

3. Người lao động có thời hạn ở nước ngoài tự đăng ký đóng BHXH:

* Thành phần hồ sơ:

a. Đơn đề nghị của người lao động (mẫu D01-TS);

b. Bản sao hợp đồng lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài hoặc hợp đồng được gia hạn hoặc hợp đồng được ký mới ngay tại nước tiếp nhận lao động;

c. Sổ BHXH.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

II. Đối tượng tham gia BHXH tự nguyện:

1. Đăng ký lần đầu hoặc đăng ký lại sau thời gian dừng đóng:

* Thành phần hồ sơ:

a. Tờ khai tham gia BHXH tự nguyện (mẫu A02-TS) kèm theo 2 ảnh màu 3x4 cm (01 ảnh dán trên tờ khai tham gia BHXH, BHYT; 01 ảnh lưu cùng hồ sơ);

b. Sổ BHXH đối với người đã tham gia BHXH trước đó.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

2. Thay đổi mức đóng, phương thức đóng:

* Thành phần hồ sơ:

a. Đơn đề nghị thay đổi mức đóng, phương thức đóng (mẫu D01-TS);

b. Sổ BHXH.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

3. Hoàn trả tiền đóng:

Người tham gia BHXH tự nguyện đã đóng đủ số tiền theo phương thức đã đăng ký (quý hoặc 6 tháng), nhưng trong thời gian này chuyển sang tham gia BHXH bắt buộc hoặc chết:

* Thành phần hồ sơ:

a. Đơn đề nghị của người tham gia hoặc của thân nhân người tham gia trong trường hợp người tham gia chết (mẫu D01-TS);

b. Sổ BHXH.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

PHẦN III. ĐỐI TƯỢNG CHỈ THAM GIA BHYT

I. Đối tượng được Ngân sách nhà nước hoặc quỹ BHXH đóng BHYT

* Thành phần hồ sơ:

   Hai (02) bản danh sách người tham gia BHYT (mẫu D03-TS);

Đối với người được hưởng quyền lợi BHYT cao hơn (như thương binh, người tham gia kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ…): kèm theo giấy tờ chứng minh.

Người đã hiến bộ phận cơ thể: bản sao Giấy xác nhận hiến bộ phận cơ thể.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

II. Đối tượng được Ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng BHYT

1.     Đăng ký tham gia:

* Thành phần hồ sơ:

  Hai 02 bản danh sách người tham gia BHYT (mẫu D03-TS);

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

2. Hoàn trả tiền đóng:

a. Người tham gia BHYT đã đóng tiền nhưng bị chết trước khi thẻ BHYT có giá trị sử dụng:

* Thành phần hồ sơ:

 Đơn của thân nhân người tham gia (mẫu D01-TS);

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

b. Người tham gia BHYT đã đóng tiền nhưng sau đó chuyển sang tham gia BHYT theo nhóm đối tượng được Ngân sách nhà nước đóng toàn bộ:

* Thành phần hồ sơ:

- Đơn của người tham gia (mẫu D01-TS);

- Thẻ BHYT có giá trị sử dụng (nếu đã được cấp).

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

III. Đối tượng tự nguyện tham gia BHYT

1. Đăng ký đóng BHYT:

* Thành phần hồ sơ:

a. Tờ khai tham gia BHYT (mẫu A03-TS);

b. Bản sao giấy tờ chứng minh được hưởng quyền lợi cao hơn (thương binh…).

Bản sao Sổ hộ khẩu hoặc giấy đăng ký tạm trú đối với trường hợp tham gia theo hộ gia đình được giảm mức đóng BHYT.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

2. Hoàn trả tiền đóng BHYT:

a. Người tham gia BHYT đã đóng tiền nhưng bị chết trước khi thẻ BHYT có giá trị sử dụng:

* Thành phần hồ sơ:

 Đơn của thân nhân người tham gia (mẫu D01-TS);

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

           b. Người tham gia BHYT đã đóng tiền nhưng sau đó chuyển sang tham gia BHYT theo nhóm đối tượng khác.

* Thành phần hồ sơ:

- Đơn của người tham gia (mẫu D01-TS);

- Thẻ BHYT có giá trị sử dụng (nếu đã được cấp).

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

PHẦN IV. CẤP LẠI, ĐỔI SỔ BHXH, THẺ BHYT VÀ ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG ĐÃ GHI TRÊN SỔ BHXH

I. Cấp lại , đổi sổ BHXH

1. Do đơn vị làm mất hoặc hỏng:

* Thành phần hồ sơ:

a. Văn bản đề nghị của đơn vị (mẫu D01b-TS), kèm theo danh sách người lao động mất, hỏng sổ BHXH;

b. Biên bản xác định nguyên nhân mất hoặc hỏng sổ BHXH;

c. Sổ BHXH (trường hợp hỏng).

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

2. Do người tham gia làm mất hoặc hỏng:

* Thành phần hồ sơ:

a. Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp cho cơ quan BHXH:

- Đơn đề nghị của người có sổ BHXH (mẫu D01-TS);

- Sổ BHXH (trường hợp hỏng).

b. Trường hợp nộp hồ sơ thông qua đơn vị:

- Đơn đề nghị của người có sổ BHXH (mẫu D01-TS);

- Sổ BHXH (trường hợp hỏng).

- Văn bản đề nghị của đơn vị (mẫu D01b-TS).

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

3. Do thay đổi, cải chính họ tên, ngày tháng năm sinh:

* Thành phần hồ sơ:

a. Người tham gia BHXH tự nguyện:

- Đơn đề nghị của người tham gia (mẫu D01-TS);

- Sổ BHXH;

- Hồ sơ, giấy tờ liên quan đến việc điều chỉnh (hồ sơ gốc, bản chính giấy khai sinh…).

b. Người tham gia BHXH bắt buộc, BHTN:

- Đơn đề nghị của người tham gia (mẫu D01-TS);

- Sổ BHXH;

- Hồ sơ, giấy tờ liên quan đến việc điều chỉnh (hồ sơ gốc, bản chính giấy khai sinh…).

- Văn bản đề nghị của đơn vị (mẫu D01b-TS) của đơn vị nơi đang làm việc hoặc đơn vị đang quản lý trước khi ngừng việc hoặc đơn vị quản lý cấp trên trong trường hợp đơn vị cũ đã phá sản, giải thể.

- Văn bản đính chính các loại hồ sơ, giấy tờ của đơn vị quản lý và cơ quan có thẩm quyền.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

II. Điều chỉnh nội dung đã ghi trên sổ BHXH

Sổ BHXH đã cấp nhưng có sai sót về tiền lương, tiền công, phụ cấp, mức đóng, chức danh nghề, điều kiện công việc, nơi làm việc hoặc bổ sung hồ sơ để cộng nối thời gian đóng BHXH, BHYT thì được ghi điều chỉnh trên tờ rời sổ BHXH:

* Thành phần hồ sơ:

1. Người tham gia BHXH bắt buộc, BHTN:

a. Văn bản đề nghị của đơn vị (mẫu D01b-TS);

b. Đơn đề nghị của người tham gia (mẫu D01-TS);

c. Bản sao quyết định hoặc hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, giấy tờ liên quan đến việc điều chỉnh (kèm theo bản chính để đối chiếu);

d. Sổ BHXH.

2. Người tham gia BHXH tự nguyện:

a. Đơn đề nghị của người tham gia (mẫu D01-TS);

b. Biên lai thu tiền do đại lý thu hoặc cơ quan BHXH cấp hoặc chứng từ nộp tiền trong trường hợp đóng BHXH bằng chuyển khoản;

c. Sổ BHXH.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

III. Cấp lại, đổi thẻ BHYT

Thẻ BHYT được cấp lại trong trường hợp bị mất; được đổi trong các trường hợp rách hoặc hỏng, thay đổi quyền lợi BHYT, thay đổi nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu, thông tin ghi trên thẻ không đúng và điều chỉnh mức hưởng. Người được cấp lại hoặc được đổi thẻ do rách, hỏng phải nộp phí theo quy định.

1. Do đơn vị làm mất, hỏng hoặc kê khai không đúng:

* Thành phần hồ sơ:

a. Văn bản đề nghị của đơn vị (mẫu D01b-TS), kèm theo danh sách đối tượng mất, hỏng;

b. Thẻ BHYT (hỏng, sai thông tin).

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

2. Do người tham gia BHYT làm mất, hỏng hoặc thay đổi cơ sở khám chữa bệnh ban đầu hoặc thông tin ghi trên thẻ không đúng, điều chỉnh mức hưởng:

* Thành phần hồ sơ:

a. Trường hợp nộp trực tiếp cho cơ quan BHXH

- Đơn đề nghị cấp lại, đổi thẻ (mẫu D01-TS);

- Thẻ BHYT (hỏng, sai thông tin);

- Bản sao giấy tờ liên quan để thay đổi mức hưởng và thay đổi thông tin trên thẻ BHYT.

b. Trường hợp nộp hồsơ thông qua đơn vị:

- Đơn đề nghị cấp lại, đổi thẻ (mẫu D01-TS);

- Thẻ BHYT (hỏng, sai thông tin);

- Bản sao giấy tờ liên quan để thay đổi mức hưởng và thay đổi thông tin trên thẻ BHYT.

- Văn bản đề nghị của đơn vị (mẫu D01b-TS).

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

 

Tổng số điểm của bài viết là: 20 trong 6 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
BHXH huyện Nghĩa Hành - - 13/06/2013 10:05
Cần bổ sung thêm thủ tục hồ sơ gộp sổ BHXH đối với những trường hợp người lao động có 2 sổ BHXH
 

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 10

Máy chủ tìm kiếm : 1

Khách viếng thăm : 9


Hôm nayHôm nay : 4660

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 217837

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 11738681

Video BHXH